Đăng nhập | Đăng ký Giờ làm việc: 8h00 - 21h00 | Thứ 2 - Chủ Nhật
Trang chủ Tin tức công nghệ Hệ thống chữa cháy khí FM200

Hệ thống chữa cháy khí FM200

29/12/2017

Hệ thống chữa cháy FM-200 (HFC-227ea)

 
  • Hệ thống chữa cháy bằng khí sạch FM-200 (HFC-227ea) Air Fire được sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng ISO9000 và được chứng nhận UL Listed.
  • Air Fire FM-200 là hệ thống chữa chữa cháy được thiết kế ở áp suất hoạt động 25 bar và 42 bar.
  • Hệ thống chữa cháy FM-200 của hãng Air Fire được thiết kế với nhiều kích thước bình phù hợp với từng khu vực cần chữa cháy. Hệ thống sử dụng các bình chứa có dung tích 13 / 26 / 40 / 67 / 75  / 120 / 240 lít

II/ Hệ thống chữa cháy khí sạch FM-200 được dùng để chữa cháy cho các khu vực như thế nào?

Trước khi xác định hoá chất chữa cháy cho 1 khu vực cần phải dựa vào các yếu tố sau:

  • Lớp đám cháy: Class A (lớp A), Class B, Class C, để chọn hoá chất chữa cháy cho hiệu quả.
  • So sánh chi phí giữa các phương án để chọn chi phí tối thiểu nhất có thể đầu tư: hệ thống chữa cháy nước (chi phí thấp nhất, không chữa cháy được cho các thiết bị điện tử, giấy tờ có giá trị cao, vì khi phun xả sẽ làm hư thiết bị); bột ABC (chi phí thấp, không chữa cháy được các thiết bị điện tử vì sẽ làm hư thiết bị); khí CO2 (chi phí thấp, chữa cháy hiệu quả cho đám cháy liên quan đến điện, gây ngạt và bỏng lạnh khi phun xả), Aerosol Stat-X (chi phí hợp lý cho phòng máy chủ (server room) trung bình dưới 200m3), FM-200 (chi phí cao hơn, chữa cho các khu vực đắt tiền, an toàn khi phun xả cho con người, Nitơ (N2) (chi phí cao, gây ngạt sau khi phun xả khí, nồng độ Oxy dưới 10%).
  • Khu vực chữa cháy có những yêu cầu đặt biệt gì? Ví dụ như: khu vực cần chữa cháy là khu vực có người hoạt động, cần phải lựa chọn chất chữa cháy an toàn cho sức khoẻ con người phòng trường hợp khi phun xả vẫn còn người trong phòng thì không gây nguy hiểm gì cho người ở trong phòng.
  • Kết hợp các yếu tố nêu trên sẽ lựa chọn được phương án chữa cháy tối ưu cho từng khu vực.
  • Khí sạch FM-200 rất linh hoạt có thể sử dụng để chữa cháy cho hầu hết các lớp đám cháy A, B, C
  • Vì vậy hệ thống chữa cháy khí FM-200 có thể được ứng dụng chữa cháy hiệu quả cho rất nhiều khu vực và được sử dụng rất rộng rãi tại thị trường Việt Nam hiện nay:
  • – Data center (Trung tâm dữ liệu)

– Telecommunication Facilities (Phòng thiết bị viễn thông)

– Computer Operations (Phòng máy tính)

– Control Rooms (Phòng điều khiển)

– Shipboard (Marine) Systems (Phòng máy cho tàu biển)

– Rare Book Libraries (Thư viện sách quý hiếm)

– Universities and Museums (Viện bảo tàng)

– Art Galleries (Phòng trưng bày nghệ thuật)

– Record & Storage Facilities (Thiết bị ghi hình và kho lưu trữ)

– Petrochemical Installations (Ngành công nghiệp hoá dầu)

– Pharmaceutical & Medical Facilities (Phòng chứa thiết bị y tế)

– Electronics & Data Processing Equipment (Phòng Thiết bị điện tử và kho dữ liệu, kho lưu trữ)

Ảnh thi công thực tế

Như vậy các khu vực chứa các thiết bị đắt tiền nêu trên như trung tâm dữ liệu (data center), kho lữu trữ tài liệu, phòng máy chủ (server room), thư viện….. nên sử dụng hệ thống chữa cháy khí sạch FM-200.

IV/ Thiết kế hệ thống chữa cháy khí sạch FM-200 cần chú ý những điểm gì?

1. Xác định lớp đám cháy:

Class A, class B hay class C (lớp A, lớp B hay lớp C)

2. Chọn tiêu chuẩn thiết kế áp dụng và kết hợp với lớp đám cháy để chọn nồng độ thiết kế phù hợp:

  • NFPA 2001: Tiêu chuẩn thiết kế cho hệ thống khí sạch (nồng độ thiết kế 6.6% cho đám cháy lớp A), nồng độ thiết kế 8.7%  cho đám cháy lớp B và nồng độ thiết kế 7%  cho đám cháy lớp C.
  • ISO 14520: Gaseous fire- extinguishing systems
  • TCVN 7161-9-2002: Hệ thống chữa cháy bằng bình khí
  • Dựa vào Bảng 3 của TCVN 7161-9-2002 – Lượng chất chữa cháy toàn bộ HFC227-ea à để chọn ra hệ số áp dụng (kg/m3) cho từng trường hợp, cơ sở để lựa chọn là nồng độ thiết kế bao nhiêu và nhiệt độ áp dụng bao nhiêu. Thường sẽ lựa chọn tại nhiệt độ 20oC phù hợp với nhiệt độ khi nạp sạc khí FM200, xem phần tô đỏ bên dưới:
Nhiệt độ ToC Thể tích hơi riêng S m3/kg Yêu cầu khối lượng HFC 227-ea trên đơn vị thể tích vùng bảo vệ, m/V (kg/m3)
Nồng độ thiết kế (theo thể tích)
6% 7% 8% 9% 10% 11% 12% 13% 14% 15%
-10 0,1215 0,5254 0,6196 0,7158 0,8142 0,9147 1,0174 1,1225 1,2301 1,3401 1,4527
-5 0,1241 0,5142 0,6064 0,7005 0,7967 0,8951 0,9957 1,0985 1,2038 1,3114 1,4216
0 0,1268 0,5034 0,5936 0,6858 0,7800 0,8763 0,9748 1,0755 1,1785 1,2839 1,3918
5 0,1294 0,4932 0,5816 0,6719 0,7642 0,8586 0,9550 1,0637 1,1546 1,2579 1,3636
10 0,1320 0,4834 0,5700 0,6585 0,7490 0,8414 0,9360 1,0327 1,1316 1,2328 1,3364
15 0,134 0,4740 0,5589 0,6457 0,7344 0,8251 0,9178 1,0126 1,1096 1,2089 1,3105
20 0,1373 0,4650 0,5483 0,6335 0,7205 0,8094 0,9004 0,9934 1,0886 1,1859 1,2856
25 0,1399 0,4564 0,5382 0,6217 0,7071 0,7944 0,8837 0,9750 1,0684 1,1640 1,2618
30 0,1425 0,4481 0,5284 0,6104 0,6943 0,7800 0,8676 0,9573 1,0490 1,1428 1,2388
35 0,1450 0,4401 0,5190 0,5996 0,6819 0,7661 0,8522 0,9402 1,0303 1,1224 1,2168
40 0,1476 0,4324 0,5099 0,5891 0,6701 0,7528 0,8374 0,9239 1,0124 1,1029 1,1956
45 0,1502 0,4250 0,5012 0,5790 0,6586 0,7399 0,8230 0,9080 0,9950 1,0840 1,1751
50 0,1527 0,4180 0,4929 0,5694 0,6476 0,7276 0,8093 0,8929 0,9784 1,0660 1,1555
55 0,1553 0,4111 0,4847 0,5600 0,6369 0,7156 0,7960 0,8782 0,9623 1,0484 1,1365
60 0,1578 0,4045 0,4770 0,5510 0,6267 0,7041 0,7832 0,8641 0,9469 1,0316 1,1186
65 0,1604 0,3980 0,4694 0,5423 0,6167 0,6929 0,7707 0,8504 0,9318 1,0152 1,1005
70 0,1629 0,3919 0,4621 0,6338 0,6072 0,6821 0,7588 0,8371 0,9173 0,9994 1,0834
75 0,1654 0,3859 0,4550 0,5257 0,5979 0,6717 0,7471 0,8243 0,9033 0,9841 1,0668
80 0,1678 0,3801 0,4482 0,5179 0,5890 0,6617 0,7360 0,8120 0,8898 0,9694 1,0509
85 0,1704 0,3745 0,4416 0,5102 0,5903 0,6519 0,7251 0,8000 0,8767 0,9551 1,0354
90 0,1730 0,3690 0,4351 0,5027 0,5717 0,6523 0,7145 0,7883 0,8638 0,9411 1,0202
95 0,1755 0,3638 0,4290 0,4956 0,5636 0,6332 0,7044 0,7771 0,8616 0,9277 1,0057
100 0,1780 0,3587 0,4229 0,4886 0,5557 0,6243 0,6945 0,7662 0,8396 0,9147 0,9916

 

3. Tính toán thể tích của khu vực cần chữa cháy

Khu vực sử dụng hệ thống chữa cháy khí sạch FM-200 cần phải được thiết kế là phòng kín khi phun xả khí, vì vậy nếu phòng có hệ thống quạt hút, máy điều hoà, khe hở thì phải đảm bảo khi có cháy xảy ra và trước khi hệ thống chữa cháy khí FM200 phun xả thì các thiết bị hoặc các không gian mở trên cần phải được đóng lại để đảm bảo phòng kín.

4. Tính toán khối lượng khí FM-200

  • Thể tích phòng :V= dài x rộng x cao
  • Khối lượng khí cần để chữa cháy cho phòng = V(m3) x hệ số (kg/m3) (Hệ số tra ra từ bảng 3)

5. Lựa chọn số đầu phun:

Mỗi đầu phun có diện tích bao phủ 8.6m x 8.6m, cao độ tối đa là 5m, nếu cao độ phòng cao hơn 5m cần phải thiết kế đầu phun chữa cháy 2 lớp trong phòng.

6. Lựa chọn size bình phù hợp:

  • Là size bình có thể chứa đủ lượng khí FM-200 tính ra ở trên và đảm bảo với số lượng đầu phun ở mục 5 và hệ thống đảm bảo thời gian phun xả khí FM-200 trong vòng 10s.
  • Bình chứa khí FM-200 được sản xuất đáp ứng những yêu cầu của DOT cho việc chứa khí nén và có bộ phận nối với van xả. Tất cả các bình khí FM-200 đều được nén khí nitrogen (N2). Bình sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 9001, UL Listed:
Dung tích bình (lit)

Áp suất bình

(bar)

NAF S 227 Extinguishing Systems

Mã hàng

Part No.

Khối lượng khí (kg)

Min

(nhỏ nhất)

Max

(lớn nhất)

5 42 bar SH70027410 2.5 5.5
           13              42 bar      SH70027409        6.5        15.5
26 42 bar SH70027408 13.0 30.5
           40

     42 bar

      SH70027407        19.5         46.0
67 42 bar SH70027406 32.5 77.0
75 42 bar SH70027405 36.5 86.0
100 42 bar SH70027404 48.5 115.0
120 42 bar SH70027403 58.0 138.0
240 25 bar SH70027415 115.5 268.5

7. Đối với phòng có sàn nâng hoặc trần giả (áp dụng đối với cao độ sàn nâng và trần giả ≥ 0.3m)

Đối với phòng yêu cầu chữa cháy cho 2 khu vực này thì cách tính toán lượng khí FM-200 cũng tương tự như trên, tuy nhiên tuỳ theo thể tích của các khu vực này lớn hay nhỏ mà thiết kế bình FM-200 riêng biệt cho từng khu vực hoặc thiết kế sử dụng chung 1 bình để chữa cháy trong phòng, sàn nâng và trần giả.

8. Tính toán đường ống chính và đường ống cho đầu phun dựa vào bảng tính sau:

Size đường ống

Khối lượng khí FM-200 (HFC227-ea) loại áp lực cao (42 bar) (kg)

Khối lượng khí FM-200 (HFC227-ea) loại áp lực thấp (25 bar) (kg)

3/8”

12 9

1/2”

24

15

3/4” 35

27

1” 48

38

1 ¼”

120

59

1 ½” 203

88

2” 318

149

2 ½” 517

263

3” 682

430

IV. Hệ thống chữa cháy bằng khí FM-200 bao gồm  2 thành phần chính sau:

Hệ thống chữa cháy bằng FM-200 gồm có 2 phần cơ bản:

Phần bình chữa cháy FM-200 và các phụ kiện của bình

Bình chứa khí FM-200

Hệ thống van

Đầu phun xả khí

Hệ thống ống dẫn khí

Bảng cảnh báo

Đồng hồ giám sát áp lực của bình chứa FM-200

 

Dung tích bình (lit)

Áp suất bình

(bar)

NAF S 227 Extinguishing Systems

Mã hàng

Part No.

Khối lượng khí (kg)

Min

(nhỏ nhất)

Max

(lớn nhất)

5 42 bar SH70027410 2.5 5.5
13              42 bar SH70027409 6.5 15.5
26 42 bar SH70027408 13.0 30.5
40

42 bar

SH70027407 19.5 46.0
67 42 bar SH70027406 32.5 77.0
75 42 bar SH70027405 36.5 86.0
100 42 bar SH70027404 48.5 115.0
120 42 bar SH70027403 58.0 138.0
240 25 bar SH70027415 115.5 268.5

– Đầu phun xả khí FM-200: được sử dụng để phun xả khí tại khu vực cần chữa cháy

Đầu phun có hai loại, loại phun 180° và loại phun 360° với nhiều đường kính trong và kích thước lỗ phun khác nhau tùy theo vị trí sử dụng và yêu cầu thiết kế.

Đầu phun làm bằng đồng thau hoặc inox